Skip Ribbon Commands
Skip to main content



Chủ nhật, ngày 22 tháng 10 năm 2017
Chọn ngôn ngữ     English Khmer Laos Vietnamese
Date 27/05/2016-13:51:00 PM
GIỚI THIỆU VỀ CAMPUCHIA

I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐỊA LÝ, DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ:

- Tên nước: Vương quốc Campuchia (The Kingdom of Cambodia)

Quốc khánh: 09/11/1953 (ngày Pháp trao trả độc lập)

Diện tích: 181.035 km2

Thủ đô: Phnôm Pênh (Phnom Penh)

- Vị trí địa lý: nằm ở Tây Nam bán đảo Đông Dương, phía Tây và Tây Bắc giáp Thái Lan (2.100 km), phía Đông giáp Việt Nam (1.137km), phía Đông Bắc giáp Lào (492 km), phía Nam giáp biển (400 km). Sông ngòi: tập trung trong 3 lưu vực chính (Tôn-lê Thom, Tôn-lê Sap và Vịnh Thái Lan). Phân bố địa hình: đồng bằng chiếm 1/2 diện tích tập trung ở hướng Nam và Đông Nam, còn lại là núi, đồi bao quanh đất nước.

- Khí hậu: nhiệt đới với hai mùa rõ rệt (mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4). Nhiệt độ dao động từ 21oC đến 35oC.

- Dân số: 14.676.591 người (số liệu công bố sơ bộ ngày 15/8/2013 của Bộ Kế hoạch Campuchia).

- Dân tộc: Người Khmer chiếm đa số, khoảng 90%. Ngoài ra còn có các dân tộc thiểu số khác.

- Tôn giáo: Đạo Phật được coi là Quốc đạo (90% dân số Campuchia theo Phật giáo), ngoài ra có các tôn giáo khác như đạo Thiên chúa, đạo Hồi, …

- Ngôn ngữ: Tiếng Khơ-me (Khmer) là ngôn ngữ chính thức (chiếm 95%).

- Thu nhập bình quân đầu người đạt hơn 1.000 USD/người/năm (số liệu năm 2013).

- Đơn vị tiền tệ: đồng Riên (Riel).

II.THỂ CHẾ CHÍNH TRỊ:

Hệ thống hành chính Campuchia được tổ chức theo 04 cấp (Trung ương, tỉnh/thành, quận/huyện, xã/phường). Hiện có 25 tỉnh/thủ đô; 197 thành phố/quận/huyện, 1.633 xã phường.

1. Thể chế Nhà nước: Campuchia là nước Quân chủ lập hiến, đứng đầu Nhà nước là Quốc vương Nô-rô-đôm Xi-ha-mô-ni. Hệ thống quyền lực được phân định rõ giữa lập pháp, hành pháp và tư pháp gồm: Vua, Hội đồng ngôi Vua, Thượng viện, Quốc hội, Chính phủ, Toà án, Hội đồng Hiến pháp và các cơ quan hành chính các cấp.

2. Hành pháp: Đứng đầu Chính phủ gồm 01 Thủ tướng và 09 Phó Thủ tướng. Thủ tướng đương nhiệm là Xăm-đéc Tê-chô Hun Xen.

3. Lập pháp:

- Thượng viện: nhiệm kỳ 6 năm, có 61 ghế (02 ghế do Quốc vương bổ nhiệm, 02 ghế do Quốc hội bầu). Thượng viện thành lập tháng 3/1999 (không qua bầu cử), Thượng viện nhiệm kỳ II được bầu tháng 01/2007 thông qua bỏ phiếu kín và không trực tiếp. Bầu cử Thượng viện nhiệm kỳ III tổ chức ngày 29/01/2012, có 02 đảng tham gia tranh cử là Đảng Nhân dân Campuchia (CPP) và đảng Sam Rainsy (SRP); kết quả CPP được 46 ghế (tăng 01 ghế), SRP được 11 ghế (tăng 09 ghế). Chủ tịch đương nhiệm là Xăm-đéc Chia Xim.

- Quốc hội: có 123 ghế, bầu đại biểu theo chế độ phổ thông đầu phiếu, nhiệm kỳ 5 năm. Campuchia đã tổ chức bầu cử Quốc hội 5 lần (1993, 1998, 2003, 2008, 2013). Tại cuộc bầu cử lần 5 ngày 28/7/2013, Đảng Nhân dân Campuchia (CPP) được 68/123 ghế (giảm 22 ghế so với bầu cử lần 4); Đảng Cứu quốc (CNRP- Liên minh giữa SRP và HRP) được 55/123 ghế (tăng 26 ghế so với bầu cử lần 4), các đảng khác không được ghế nào. Ngày 23-24/9/2013, Quốc hội Campuchia đã tiến hành cuộc họp đầu tiên và Xăm-đéc Hêng Xom-rin đã được bầu lại giữ chức Chủ tịch Quốc hội khóa 5.

4. Tư pháp: Hội đồng Thẩm phán tối cao (được Hiến pháp quy định, thành lập 12/1997); Toà án Tối cao và các Toà án địa phương.

5. Các đảng chính trị: Hiện có khoảng 55 chính đảng (tính đến tháng 02/2013), Đảng Nhân dân Campuchia (CPP) là đảng cầm quyền; Đảng Cứu quốc Campuchia (CNRP-liên minh giữa đảng SRP và HRP) là đảng đối lập; Đảng Mặt trận đoàn kết dân tộc vì một nước Campuchia độc lập, trung lập, hoà bình và thống nhất (FUNCINPEC).

III. KINH TẾ:

- Campuchia là nước nông nghiệp với 20% diện tích đất nông nghiệp và khoảng 80% dân số làm nghề nông. Kinh tế Campuchia bắt đầu phát triển từ trong những năm 1990 khi tình hình chính trị dần đi vào ổn định và đất nước đi theo nền kinh tế thị trường. Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và liên tục khoảng 7-8% một năm, có năm đạt trên 10% (riêng trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế thế giới GDP tăng trưởng thấp năm 2008 chỉ đạt 5,5%, năm 2009 đạt 0,1%, năm 2010 đạt 5,9%). Năm 2012, GDP của Campuchia đạt 7,3% và năm 2013 đạt 7,6%, năm 2014 đạt 7 %, năm 2015 ước đạt 7,3%.
- Nông nghiệp, dệt may, du lịch và xây dựng là những lĩnh vực trụ cột chính của nền kinh tế Campuchia. Thị trường xuất khẩu chính của Campuchia là Mỹ, EU, Trung Quốc, Thái Lan và Việt Nam.

IV.CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI:

- Theo quy định của Hiến pháp, Campuchia thực hiện chính sách trung lập, không liên kết vĩnh viễn, không xâm lược hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác. Campuchia là thành viên thứ 10 của ASEAN (tháng 4/1999), thành viên chính thức thứ 148 của WTO (tháng 9/2003), gia nhập ASEM tại Hội nghị cấp cao ASEM 5 (tháng 10/2004) tại Hà Nội; và đang tích cực chuẩn bị tham gia APEC trong thời gian sớm nhất. Campuchia cũng là thành viên tích cực trong hợp tác khu vực như: Uỷ hội Mê Công quốc tế (MRC); Tam giác phát triển Campuchia-Lào-Việt Nam (CLV); Hợp tác bốn nước Campuchia-Lào-Myanmar-Việt Nam (CLMV); Tiểu vùng sông Mê Công mở rộng (GMS); Chiến lược hợp tác kinh tế ba dòng sông Ayeyawadi-Chao Praya-Mekong (ACMECS); Hành lang Đông Tây (WEC)...

- Hiện nay, Campuchia có quan hệ thương mại với 150 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, chú trọng quan hệ với các nước lớn như Trung Quốc, Mỹ, Nhật, EU, các nước tài trợ, các nước láng giềng và đang đẩy mạnh hội nhập khu vực và quốc tế./.

Source: Website Bộ Ngoại giao Việt Nam

REVIEW

(Di chuột vào ngôi sao để chọn điểm)
  

Trang thông tin điện tử Tam giác phát triển Campuchia - Lào - Việt Nam
Bản quyền thuộc về Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Địa chỉ: số 6B Hoàng Diệu, quận Ba Đình, Hà Nội • Điện thoại: 08043485; (Phòng Hành chính - Văn phòng Bộ 024.38455298) ; Fax: 08044802; (Phòng Hành chính - Văn phòng Bộ 024.38234453 )Email: banbientap@mpi.gov.vn